Thông tin hữu ích dành cho những ai đến học tại Nagaoka University of Technology

Vị trí địa lý     長岡市 新潟県    (Nagaoka City, Niigata-ken). Cách Tokyo khoảng 300km về hướng Tây-Bắc. Đi Shinkansen mất khoảng 1h40p (8.000yen) ; tàu thường 5h (4.600yen)  ; Bus 4h (3.500yen)

Thông tin về trường 長岡技術科学大学  (Nagaoka University of Technology)
1. Các khoa :
機械Cơ khí   電気Điện  物質・材料Vật liệu  建設・土木Kiến trúc-Xây dựng  生物Sinh vật  経営情報Quản lý-Thông tin 

2. Các ngành thế mạnh:
3. Số lượng sinh viên: khoảng 2000 sinh viên.
4. Thông tin tuyển sinh: xem
tại đây
5. Chi phí học tập:
  Tiền nhập học : ~28man
  Tiền học phí/ 1 năm : ~60man/1năm

 

Các chế độ giành cho du học sinh
1. Miễn giảm / Gia hạn tiền nhập học : được gia hạn 1 học kỳ. Tùy từng trường hợp sẽ có chế độ miễn giảm
2. Miễn giảm học phí : không có chế độ ưu tiên riêng cho Lưu HS. Mỗi đầu học kỳ sẽ nộp đơn xin miễn giảm cho tất cả SV của trường (Nhật và LHS). Xét dựa trên thành tích học tập (có quy định) và điều kiện gia đình (ví dụ nhưcha mẹ ốm đau, người bảo trợ bị gì đó,.v.v.)
3. Học bổng :Theo quan sát từ trước đến nay, tất cả các lưu học sinh VN ở đây ít nhất một lần được học bổng (lớn hay nhỏ tùy thuộc vào nhiều yếu tố). Trước mỗi đầu học kì, trường đều có thông báo nộp đơn xin học bổng cho tất cả LHS học tư phí. Đơn xin được tính điểm dựa trên các tiêu chí như: Master/Undergraduate ; điểm học kì trước ; .v.v.. Có khoảng 20 học bổng lớn nhỏ, tùy điểm số mà sẽ được giới thiệu hoặc cấp cho HB tương ứng.
4. Ký túc xá : Được ở tối đa 2 năm, xác xuất ~100% cho những học sinh tư phí 

 

Học tập
1. Undergraduate:
 Sinh viên undergraduate VN ở đây hầu hết đều thuộc chương trình hợp tác giữa các trường Bách khoa ở Việt nam và Nagaoka nên các bạn đó học 2 năm ở VN và sang đây học tiếp năm thứ 3.
2. Master
3. PhD
 

4. Kenkyu-sei (research student) : đây là chương trình trước khi vào Master hay PhD, để SV làm quen với nghiên cứu của Lab, học tiếng Nhật,.v.v.. Chương trình này tuyển sinh vào mọi thời điểm đối với SV quốc tế. xem chi tiết tại website của Trường
Học phí : 29.700yen/1 tháng
Tiền nhập học : 84.600yen
Tiền xét hồ sơ : 9.800yen

 

Sinh hoạt
1. Số lượng du học sinh tại trường : 226 SV, trong đó LHS Việt nam là 41 (số liệu ngày 1/5/2007)
2. Các hoạt động giao lưu , sinh hoạt CLB.......: trường có rất nhiều
部活動 nhưng hầu như chỉ có SV Nhật tham gia thôi, tất nhiên lưu học sinh cũng được welcome. Cơ sở vật chất cho Thể thao thì rất đầy đủ. LHS VN thường chơi các môn như : bóng đá, tenis, cầu lông, bóng bàn, bơi. Hàng năm trường có tổ chức cho LHS đi tham quan nhiều lần với giá rất rẻ, ví dụ như tham quan các tỉnh lân cận, đi trượt tuyết.
Ngoài ra trường có 1 Hội gọi là Mutsumikai, đây là hội những người tình nguyện giúp đỡ LHS. Hàng tuần đều có buổi giao lưu gặp gỡ, LHS có vấn đề gì cần giúp đỡ như tìm trường cho con cái, cần tìm việc làm thêm,.v.v..họ rất nhiệt tình giúp đỡ. Hội này cũng thường xuyên tổ chức các buổi đi chơi, dã ngoại cho LHS.
3. Các hoạt động của các du học sinh Việt Nam tại trường : Văn hóa, văn nghệ và thể thao có đủ. Tổ chức gặp nhau hàng tháng, đi chơi, .v.v.

Cuộc sống

1. Việc làm thêm (baito) rất nhiều, chỉ cần siêng năng tìm kiếm trên mấy tờ báo tuyển dụng, hoặc trường cũng có giới thiệu nhiều công việc. Công việc phổ biến nhất hiện nay, SVVN làm nhiều nhất là làm ở nhà hàng, quán ăn. Ngoài ra những công việc ngắn hạn, thời vụ (làm ở nhà máy làm bánh) và những việc đặc biệt như phiên dịch cũng có nhưng không nhiều.
2. Nhà trọ : xung quanh trường rất nhiều nhà trọ cho SV (có thể đi bộ, xe đạp khoảng 5-10 phút). Một số anh chị em ở đây cũng đang trọ với giá cả chênh lệch từ 2 - 4man tùy từng điều kiện chất lượng nhà ở.
3. Phương tiện đi lại: hàng ngày từ trường có nhiều chuyến xe bus đi đến Nagaoka-station từ 7h30 sáng đến 19h30...tuy nhiên tiện nghi nhất cho cuộc sống vẫn là xe ôtô, đơn giản chỉ cần bằng lái VN được cấp trước ngày sang Nhật 3tháng, hoặc bằng lái quốc tế sau đó thi chuyển sang bằng lái của Nhật.

4. Tiền ăn: khoảng 3-4man/người/tháng (với điều kiện tự nấu) 

Celica

Additional information